công bội

công bội

Công bội của cấp số nhân 2, 6, 18 là 3.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Toán học: "Công bội" tỉ số không đổi giữa hai số hạng liên tiếp trong một cấp số nhân. Nói cách khác, trong một dãy số mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nhân với một hằng số, thì hằng số đó được gọi là công bội.
    • dụ: Trong cấp số nhân 2, 6, 18, 54,..., mỗi số hạng sau bằng số hạng trước nhân với 3. Vậy số 3 chính công bội.
dụ sử dụng
  • (Việc tìm công bội được thực hiện bằng phép chia đơn giản giữa hai số hạng kế tiếp.)
  • ( 10 chia 5 bằng 2, 20 chia 10 bằng 2, 40 chia 20 bằng 2.)
  • (Khi công bội 1, dãy số trở nên không đổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Công bội âm": Công bội giá trị nhỏ hơn 0, khiến các số hạng trong cấp số nhân đan xen dấu dương âm.
    • Với công bội âm, dãy số 2, -6, 18, -54,... các số hạng thay đổi dấu liên tục. (Công bội âm tạo ra sự luân phiên dấu trong dãy.)
  • "Công bội hữu tỉ": Công bội một số hữu tỉ, thường gặp trong các bài toán thực tế.
    • Công bội hữu tỉ giúp tính toán các bài toán về lãi suất hoặc tăng trưởng. (Sử dụng công bội hữu tỉ trong các mô hình tài chính.)
Biến thể từ gần giống
  • Công sai (danh từ): Trong cấp số cộng, "công sai" hiệu số không đổi giữa hai số hạng liên tiếp, khác với "công bội" tỉ số.
    • Công sai của dãy 3, 7, 11, 15 4. (Công sai phép cộng, còn công bội phép nhân.)
  • Bội số (danh từ): Một số nguyên chia hết cho một số khác, không liên quan trực tiếp đến cấp số nhân.
Từ đồng nghĩa
  • Tỉ số chung: Cách gọi khác của công bội trong một số ngữ cảnh toán học.
  • Hằng số nhân: Nhấn mạnh tính chất nhân liên tục của công bội.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến liên quan đến "công bội", đây thuật ngữ chuyên ngành toán học.